bai tap

bai tap

Postby vancanhbinh on Wed Sep 01, 2010 1:35 pm

1. A bị B tông xe làm gãy chân. Chi phí thuốc men hết 2 triệu. Tai nạn xảy ra tại Thành phố Vũng tàu.B có hộ khẩu thường trú tại quận 1-TPHCM và A có khẩu thường trú tại huyện Định Quán, Đồng Nai.
Nếu A hoặc B là người nước ngoài thì có ảnh hưởng đến việc xác định tòa án có thẩm quyền giải quyết hay không?
Vậy B có thể kiện A tại một trong 3 tòa án đóng tại các địa phương trên, cụ thể: Thành phố Vũng Tàu, quận 1-TPHCM hoặc Định Quán- Đồng Nai.


2. Hãy tính tạm ứng án phí sơ thẩm và án phí sơ thẩm trong vụ án đòi bồi thường thiệt hại sau: A đòi B bồi thường thiệt hại cho mình các khoản sau:
 Tiền thuốc men: 3 triệu
 Tiền thu nhập bị mất của C vợ A do phải chăm sóc A: 3 triệu
 Tiền hư hỏng tài sản: 6 triệu.

Bản án sơ thẩm có hiệu lực pháp luật tuyên:
 Tiền thuốc men: 2 triệu
 Tiền thu nhập bị mất của C vợ A do phải chăm sóc A: 2 triệu
 Tiền hư hỏng tài sản: 4 triệu.

3. Trong vụ án A và B xin ly hôn và tranh chấp về tài sản, tòa án sơ thẩm quyết định chia đôi khối tài sản cho hai vợ chồng trị giá 1 tỷ đồng, nghĩa là A và B mỗi người nhận 500 triệu. Giả sử sau đó có kháng cáo phúc thẩm về tài sản, Tòa án cấp phúc thẩm sửa án sơ thẩm và quyết định A được chia phần tài sản trị giá 400 triệu đồng và B được chia phần tài sản trị giá 600 triệu đồng. Tính tạm ứng án phí và án phí.
4. Cơ sở để xác định mức án phí sơ thẩm?
5. Phân biệt án phí dơ thẩm với án phí phúc thẩm?
6. Phân biệt án phí và tạm ứng án phí?

ĐỀ THI TTDS HP 1 lớp QT32A :thời gian 60p đc sử dụng tài liệu

A. Phần lý thuyết ( 6 điểm ) trả lời ngắn gọn

1. Vụ án dân sự có đương sự là Việt kiều thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
2. Đương sự có quyền cung cấp chứng cứ trong mọi giai đoạn của quá trình tố tụng.
3. Đại diện ủy quyền của đương sự là người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự trong vụ án đó.
4. Thư kí tòa án có thể lấy lời khai của đương sự theo sự ủy quyền của thẩm phán.
5. Hãy cho 1 ví dụ và phân tích rò nguyên tắc " Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự" trong ví dụ đó.

B. Phần bài tập: 4 điểm

Tháng 10 năm 2005 Tòa án quận X thụ lý vụ tranh chấp hợp đồng thuê nhà giữa 2 bên đương sự A và B ( gọi tắt là vụ án Y ). Chánh án tòa án đã phân công thẩm phán M và thư ký N chịu trách nhiệm giải quyết vụ án Y. Thư ký N đã thực hiện các công việc theo trách nhiệm của thư ký tòa án do BLTTDS quy định ( Ghi biên bản lời khai, biên bản hòa giải và các biên bản tố tụng khác...) Tháng 12 năm 2005, thẩm phán M chuyển công tác sang Tòa án khác, thư ký N có quyết định bổ nhiệm Thẩm phán. Nhằm thuận lợi cho việc giai quyết vụ án Y, chánh án tòa quận X tiếp tục phân công N là thẩm phán phụ trách giải quyết vụ án Y. Câu nhận định nào sau đây là đúng nhất ? Tại sao ?
1. N không thể tiếp tục tham gia giải quyết vụ án Y.
2. N có thể tiếp tục giải quyết vụ án Y với tư cách Thẩm phán.
3. N có thể tiếp tục giải quyết vụ án Y.

Giáo viên ra đề: cô Ths. Đặng Thanh Hoa

ĐỀ THI TTDS HP 2 lớp QT32A thời gian 60 phút CHỈ ĐC SỬ DỤNG BỘ LUẬT TTDS 2005

A. Phần lý thuyết : 6 điểm : trả lời ngắn gọn

1. Đại diện của đương sự có quyền kháng cáo thay cho đương sự.
2. Thời gian tạm đình chỉ giải quyết vụ án không tính vào thời hạn chuẩn bị xét xử.
3. Tòa Dân sự tòa án tối cao có quyền giám đốc thẩm các quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án Tình thành phố.
4. Đương sự ko có nghĩa vụ tham gia phiên toà Giám đốc thẩm.
5. Liệt kê các quyết định sơ thẩm và giá trị pháp lý của các quyết định đó.

B. Phần bài tập: 4 điểm

Nguyễn Thị A. làm đơn yêu cầu Tòa án cho ly hôn với Trần Văn B. A và B có 1 con chung là C ( 4 tuổi ). Trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án ly hôn nói trên, A và B đã ko thỏa thuận đc với nhau về khoản tiền cấp dưỡng nuôi con. Theo đó, A yêu cầu B cấp dưỡng nuôi con khoản tiền 5 triệu/ tháng. B ko đồng ý và chỉ chấp nhận cấp dưỡng nuôi con khoản tiền 1 triệu/ tháng với điều kiện C là con của B và yêu cầu Tòa án giám định để xác định C có phải là con của B hay ko? Hãy trả lời các câu hỏi sau đây và giải thích tại sao?
1. Tòa án ko thể giải quyết yêu cầu ly hôn khi chưa xác định đc việc cấp dưỡng cháu C ?
2. Tòa án ko thể giải quyết yêu cầu giám định của B ?
3. Tòa án phải tách yêu cầu xác định con của B thành một vụ án khác ?
ok
VCB Consultant
EMAIL: vcb.acc@gmail.com
yahoo ID: canhbinhtye@yahoo.com
skype: vancanhbinh
Hand phone : 0933 95 00 96 - 0919 248 918
http://www.vcbacc.tk
vancanhbinh
 
Posts: 222
Joined: Wed Sep 16, 2009 4:45 pm
Location: Viet Nam

bai tap 2

Postby vancanhbinh on Sat Sep 04, 2010 6:27 am

ĐỀ THI MÔN TỐ TỤNG DÂN SỰ 2-LẦN 1
LỚP DS 32A
Thời gian: 60 phút. Được sử dụng Bộ luật Tố tụng dân sự
I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau:
1. Đương sự đã ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thì họ vẫn có quyền tham gia tố tụng.
Nhận đinh đúng.
Vì căn cứ K2 D74 BLTTDS thì người đại diện theo ủy quyền sẽ thực hiện việc ủy quyền theo nội dung văn bản ủy quyền. do đó, khi đương sự đã ủy quyền thì vẫn có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ với những phần mà họ không ủy quyền
1 . Nhận định đúng vì trong trường hợp đại diện theo ủy quyền, nếu các bên thỏa thuận chấm dứt ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền hết hiệu lực hoặc phạm vi ủy quyền đã hết.

2. Người khởi kiện có thể là người không có quyền lợi bị xâm phạm
Nhận định đúng
Vì căn cứ D161 và D162 BLTTDS thì các cơ quan, tổ chức, công đoàn có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước.

3. Tại các phiên tòa, các đương sự có quyền tham gia tranh luận
Nhận định sai
Vì căn cứ K2 D295 BLTTDS thì tại phiên tòa giám đốc thẩm thì đương sự chỉ có quyền trình bay ý kiến của mình về quyết định kháng nghị chứ không có quyền tranh luận như ở các phiên tòa sơ thẩm hay phúc thẩm.
3.Trừ phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm không có tranh luận, tính chất xét xử lại và chỉ tổ chức phiên họp, ko xét xử công khai.
4. Kiểm sát viên đã tham gia phiên tòa sơ thẩm có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm do Tòa án tuyên mà họ đã tham gia theo thủ tục phúc thẩm
Nhận định sai
Căn cứ D250 BLTTDS thì quyền kháng nghị bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm là quyền của viện trưởng viện kiểm sát cấp trên hoặc cùng cấp với tòa án sơ thẩm chứ không phải là quyền của kiểm sát viên
4.Nhận định sai vì VKS trong trường hợp buộc không tham gia xét xử
5. Người đã tham gia phiên tòa sơ thẩm thì phải được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm
Nhận định sai
Vì căn cứ K1 D264 BLTTDS thì người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ qian, tổ chức có liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tức là người đã tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng có liên quan đến phần kháng cáo, kháng nghị thì phải được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm chứ không phải trong mọi trường hợp, dù có liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hay không.

6. Yêu cầu tòa án mở thủ tục tuyên bố phá sản là việc dân sự
Nhận định sai
Vì việc yêu cầu tòa án mở thủ tục tuyên bố phá sản không thuộc D26,D28,D30,D32 BLTTDS quy định về các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
II. Bài tập (4 điểm)
A cho công ty TNHH thương mại, dịch vụ B vay 10.000 USD, thời hạn vay là 5 tháng, có làm hợp đồng bằng văn bản. Tới hạn trả nợ, do công ty TNHH thương mại, dịch vụ B không trả theo thời hạn thỏa thuận, A đã khởi kiện công ty TNHH thương mại, dịch vụ B tại tòa án quận X, thành phố H. Tại tòa án, công ty TNHH thương mại, dịch vụ B thừa nhận nghĩa vụ của mình nhưng đề nghị Tòa án cho trả số tiền trên trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực. A không nhất trí và yêu cầu Tòa án buộc công ty TNHH thương mại, dịch vụ B phải trả 1 lần sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Để các bên có phương hướng giải quyết về việc trả tiền, tòa án quận X, thành phố H đã tiến hành hòa giải giữa A, công ty TNHH thương mại, dịch vụ B và các bên đã thốnh nhất được là công ty TNHH thương mại, dịch vụ B trả A số tiền tương ứng 10.000 USD trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày án có hiệu lực. Xét thấy các bên đã thống nhất được về việc giải quyết tranh chấp, tòa án quận X, thành phố H đã lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày kể từ ngày lập biên bản, các bên đương sự không thay đổi ý kiến nên tòa án quận X, thành phố H đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Viện trưởng viện kiểm sát thành phố H đã kháng nghị quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án quận X, thành phố H theo thủ tục Giám đốc thẩm.
Theo anh(chị) Viện trưởng Viện kiểm sát thành phố H kháng nghị như vậy là có căn cứ không? Tại sao?
Bài làm:
Tại tòa án, công ty B đã thừa nhận nghĩa vụ của mình nhưng đề nghị Tòa cho trả số tiền trên trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực, nhưng A không đồng ý tức là việc thỏa thuận giữa hai bên đương sự đã được tiến hành nhưng không đạt được thỏa thuận do đó theo quy định tại chương XIII BLTTDS thì sẽ đưa tranh chấp ra tiến hành xét xử.
Tuy nhiên, sau khi 2 bên không đạt được thỏa thuận thì Tòa án quận X lại tiến hành hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của 2 bên tranh chấp, đây là việc tòa án quận X đã tiến hành sai thủ tục
Việc viện trưởng VKS thành phố H kháng nghị quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của tòa án X theo thủ tục giám đốc thẩm căn cứ theo K2 D188 BLTTDS là sai vì nếu kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì phải có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, đe dọa, lừa dối hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Mặc khác, theo D187 BLTTDS, sau 7 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, do đó, viện trưởng VKS kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là có căn cứ khi căn cứ vào D282 BLTTDS, tức là có vi phạm nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án.
Tóm lại, viện trưởng VKS thành phố H kháng nghị là đúng và có căn cứ pháp lý, theo D282 BLTTDS.
VCB Consultant
EMAIL: vcb.acc@gmail.com
yahoo ID: canhbinhtye@yahoo.com
skype: vancanhbinh
Hand phone : 0933 95 00 96 - 0919 248 918
http://www.vcbacc.tk
vancanhbinh
 
Posts: 222
Joined: Wed Sep 16, 2009 4:45 pm
Location: Viet Nam

Re: bai tap

Postby vancanhbinh on Sat Sep 04, 2010 6:42 am

Đề 12: HS K32
Câu 1: 14 câu Trắc nghiệm đúng sai ko phải giải thích
1, LTTDS chỉ điều chỉnh quan hệ giữa Toà án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án, người tham gia TTDS bằng phương pháp mệnh lệnh.
2, Thẩm phán ra quyết định trưng càu giám định trên cơ sở thoả thuận lựa chọn của các đương sự hoặc theo yêu cầu của một trong các bên đương sự
3, Thẩm phán phải từ chối tiến hành tố tụng hoặc bị thay đổi nếu là người thân thích của người đại diện đương sự
4, Trong mọi trường hợp, nếu tranh chấp không liên quan đến bất động sản đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc
5, Toà án có thể tự mình đối chất khi có sự mâu thuẫn lời khai
6, Người chưa thành niên có thể tự mình tham gia tố tụng khi xét thấy cần thiết
7, Sau khi thụ lý vụ án nếu phát hiện vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết cuả Toà án khác theo lãnh thổ thì Toà án đã thụ lý vụ án phải chuyển hồ sơ vụ án và xoá sổ thụ lý
8, Toà án đã thụ lý vụ án phải ra quyết định đình chỉ vụ án nếu có Toà án khác thụ lý đơn yêu cầu mở thụ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã mà việc giải quyết vụ án có liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã
9, Mọi tranh chấp có tài sản hoặc đương sự ở nước ngoài đều thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án cấp tỉnh
10, Thành viên Hội đồng xét xử có ý kiến thiểu số không có nghĩa vụ phải ghi ý kiến bằng văn bản riêng và đưa vào hồ sơ vụ án....
Câu 2: Bài tập
A, B có tranh chấp. Ngày...Thẩm phán tiến hành hoà giải, các bên thoả thuận đựoc về toàn bộ nội dung tranh chấp, kể cả án phí
1. Toà án phải thực hiện thủ tục tố tụng nào
2. Nếu trong quá trinh fgiải quyết vụ án, A chết, Toà án phải thực hiện những thủ tục tố tụng nào
ĐỀ THI MÔN TỐ TỤNG DÂN SỰ 2-LẦN 1
LỚP DS 32A
Thời gian: 60 phút. Được sử dụng Bộ luật Tố tụng dân sự
I. Lý thuyết (6 điểm)
Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau:
1. Đương sự đã ủy quyền cho người khác tham gia tố tụng thì họ vẫn có quyền tham gia tố tụng.
Nhận đinh đúng.
Vì căn cứ K2 D74 BLTTDS thì người đại diện theo ủy quyền sẽ thực hiện việc ủy quyền theo nội dung văn bản ủy quyền. do đó, khi đương sự đã ủy quyền thì vẫn có thể tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ với những phần mà họ không ủy quyền
1 . Nhận định đúng vì trong trường hợp đại diện theo ủy quyền, nếu các bên thỏa thuận chấm dứt ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền hết hiệu lực hoặc phạm vi ủy quyền đã hết.

2. Người khởi kiện có thể là người không có quyền lợi bị xâm phạm
Nhận định đúng
Vì căn cứ D161 và D162 BLTTDS thì các cơ quan, tổ chức, công đoàn có quyền khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng và lợi ích của Nhà nước.

3. Tại các phiên tòa, các đương sự có quyền tham gia tranh luận
Nhận định sai
Vì căn cứ K2 D295 BLTTDS thì tại phiên tòa giám đốc thẩm thì đương sự chỉ có quyền trình bay ý kiến của mình về quyết định kháng nghị chứ không có quyền tranh luận như ở các phiên tòa sơ thẩm hay phúc thẩm.
3.Trừ phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm không có tranh luận, tính chất xét xử lại và chỉ tổ chức phiên họp, ko xét xử công khai.


4. Kiểm sát viên đã tham gia phiên tòa sơ thẩm có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm do Tòa án tuyên mà họ đã tham gia theo thủ tục phúc thẩm
Nhận định sai
Căn cứ D250 BLTTDS thì quyền kháng nghị bản án sơ thẩm theo thủ tục phúc thẩm là quyền của viện trưởng viện kiểm sát cấp trên hoặc cùng cấp với tòa án sơ thẩm chứ không phải là quyền của kiểm sát viên
4.Nhận định sai vì VKS trong trường hợp buộc không tham gia xét xử


5. Người đã tham gia phiên tòa sơ thẩm thì phải được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm
Nhận định sai
Vì căn cứ K1 D264 BLTTDS thì người kháng cáo, đương sự, cá nhân, cơ qian, tổ chức có liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị và người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự phải được triệu tập tham gia phiên tòa. Tức là người đã tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng có liên quan đến phần kháng cáo, kháng nghị thì phải được triệu tập tham gia phiên tòa phúc thẩm chứ không phải trong mọi trường hợp, dù có liên quan đến việc kháng cáo, kháng nghị hay không.

6. Yêu cầu tòa án mở thủ tục tuyên bố phá sản là việc dân sự
Nhận định sai
Vì việc yêu cầu tòa án mở thủ tục tuyên bố phá sản không thuộc D26,D28,D30,D32 BLTTDS quy định về các vụ việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
II. Bài tập (4 điểm)
A cho công ty TNHH thương mại, dịch vụ B vay 10.000 USD, thời hạn vay là 5 tháng, có làm hợp đồng bằng văn bản. Tới hạn trả nợ, do công ty TNHH thương mại, dịch vụ B không trả theo thời hạn thỏa thuận, A đã khởi kiện công ty TNHH thương mại, dịch vụ B tại tòa án quận X, thành phố H. Tại tòa án, công ty TNHH thương mại, dịch vụ B thừa nhận nghĩa vụ của mình nhưng đề nghị Tòa án cho trả số tiền trên trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực. A không nhất trí và yêu cầu Tòa án buộc công ty TNHH thương mại, dịch vụ B phải trả 1 lần sau khi án có hiệu lực pháp luật.
Để các bên có phương hướng giải quyết về việc trả tiền, tòa án quận X, thành phố H đã tiến hành hòa giải giữa A, công ty TNHH thương mại, dịch vụ B và các bên đã thốnh nhất được là công ty TNHH thương mại, dịch vụ B trả A số tiền tương ứng 10.000 USD trong thời hạn ba tháng, kể từ ngày án có hiệu lực. Xét thấy các bên đã thống nhất được về việc giải quyết tranh chấp, tòa án quận X, thành phố H đã lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày kể từ ngày lập biên bản, các bên đương sự không thay đổi ý kiến nên tòa án quận X, thành phố H đã ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự.
Viện trưởng viện kiểm sát thành phố H đã kháng nghị quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của Tòa án quận X, thành phố H theo thủ tục Giám đốc thẩm.
Theo anh(chị) Viện trưởng Viện kiểm sát thành phố H kháng nghị như vậy là có căn cứ không? Tại sao?
Bài làm:
Tại tòa án, công ty B đã thừa nhận nghĩa vụ của mình nhưng đề nghị Tòa cho trả số tiền trên trong thời hạn 1 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực, nhưng A không đồng ý tức là việc thỏa thuận giữa hai bên đương sự đã được tiến hành nhưng không đạt được thỏa thuận do đó theo quy định tại chương XIII BLTTDS thì sẽ đưa tranh chấp ra tiến hành xét xử.
Tuy nhiên, sau khi 2 bên không đạt được thỏa thuận thì Tòa án quận X lại tiến hành hòa giải và công nhận sự thỏa thuận của 2 bên tranh chấp, đây là việc tòa án quận X đã tiến hành sai thủ tục
Việc viện trưởng VKS thành phố H kháng nghị quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự của tòa án X theo thủ tục giám đốc thẩm căn cứ theo K2 D188 BLTTDS là sai vì nếu kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm thì phải có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, đe dọa, lừa dối hoặc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.
Mặc khác, theo D187 BLTTDS, sau 7 ngày mà các bên đương sự không thay đổi ý kiến thì thỏa thuận có hiệu lực pháp luật, do đó, viện trưởng VKS kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm là có căn cứ khi căn cứ vào D282 BLTTDS, tức là có vi phạm nghiêm trọng trong quá trình giải quyết vụ án.
Tóm lại, viện trưởng VKS thành phố H kháng nghị là đúng và có căn cứ pháp lý, theo D282 BLTTDS.
VCB Consultant
EMAIL: vcb.acc@gmail.com
yahoo ID: canhbinhtye@yahoo.com
skype: vancanhbinh
Hand phone : 0933 95 00 96 - 0919 248 918
http://www.vcbacc.tk
vancanhbinh
 
Posts: 222
Joined: Wed Sep 16, 2009 4:45 pm
Location: Viet Nam


Return to Luật Tố tụng dân sự

Who is online

Users browsing this forum: No registered users and 1 guest

cron